Hội chứng đau thắt lưng và những điều bạn cần biết

Hiện nay bệnh đau lưng đang có xu hướng gia tăng phổ biến là ở giới trẻ, đặc biệt là dân văn phòng. Vậy hội chứng đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị ra sao? Làm thế nào để phòng ngừa đau lưng? Trong bài viết dưới đây, bonbone sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cụ thể nhất về hội chứng này. 

1. Hội chứng đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp) là gì? 

Đau lưng vùng thấp (Low back pain) hay còn được gọi là đau cột sống thắt lưng là hội chứng thường gặp có biểu hiện đau ở vùng lưng từ đốt sống L1 cho đến nếp lằn mông ở một hoặc cả hai bên của cơ thể. Tại cộng đồng, với 65-80% những người lớn đều bị đau cột sống thắt lưng cấp tính một vài lần trong trong cuộc đời và 10% trong số này có thể sẽ chuyển thành đau cột sống thắt lưng mạn tính.

Mặc dù hội chứng đau thắt lưng có nguồn gốc đau từ cột sống, nhưng trên thực tế lâm sàng có rất nhiều bệnh khác cũng có triệu chứng đau thắt lưng dưới như các bệnh về đường tiết niệu, sinh dục hay các khối u trong ổ bụng…

Hội chứng đau thắt lưng và những điều bạn cần biết -1

2. Nguyên nhân gây ra bệnh Hội chứng đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp) 

Cấu tạo của lưng gồm các cấu trúc phức tạp bao gồm: cơ, dây chằng, gân, đĩa đệm và xương. Chúng hoạt động cùng nhau để hỗ trợ cơ thể và cho phép chúng ta di chuyển xung quanh. Các đoạn của cột sống được lót bằng các miếng đệm giống như sụn thì được gọi là đĩa đệm. Nếu xuất hiện bất kỳ vấn đề nào với các thành phần trong số này thì có thể dẫn đến đau lưng. Tuy nhiên trong một số trường hợp đau lưng nhưng không tìm thấy nguyên nhân hoặc là nguyên nhân chưa rõ ràng.

Đau lưng thường bắt nguồn từ căng thẳng hoặc bị chấn thương. Những nguyên nhân sẽ thường gặp của hội chứng đau lưng: 

+ Bị căng cơ hoặc dây chằng

+ Co thắt cơ bắp

+ Đĩa sụn bị hỏng

+ Chấn thương, gãy xương hoặc bị ngã

Các hoạt động có thể dẫn đến căng cơ hoặc bị co thắt bao gồm:

+ Nâng vật không đúng cách

+ Nâng vật có trọng lượng quá nặng

Các vấn đề cấu trúc giải phẫu của lưng như:

+ Vỡ đĩa sụn: Giữa hai đốt của cột sống được lót bởi các đĩa sụn. Nếu đĩa sụn vỡ sẽ có thể sẽ gây chèn ép lên dây thần kinh và dẫn đến đau lưng.

+ Phình lồi đĩa đệm cũng có thể dẫn đến gây áp lực lên dây thần kinh

+ Bị đau thần kinh tọa

+ Viêm khớp: Viêm xương khớp có thể gây ra các vấn đề về khớp ở hông, lưng dưới và những nơi khác. Trong một số trường hợp, không gian xung quanh tủy sống cũng bị thu hẹp.

+ Cột sống cong bất thường như bị vẹo cột sống

+ Loãng xương khiến cho xương trở nên giòn và xốp

+ Sỏi thận hoặc bị nhiễm trùng thận cũng gây đau lưng

Đau lưng cũng có thể là hậu quả của một số hoạt động hàng ngày hoặc với những tư thế xấu như:

+ Tư thế ngồi làm việc không đúng

+ Xoắn vặn lưng

Xem thêm:  Nguyên nhân và cách phòng ngừa đau lưng ở phụ nữ sau sinh

+ Căng cơ

+ Đẩy, kéo, nâng, mang một vật gì đó quá nặng hoặc bị sai tư thế

+ Đứng hoặc ngồi trong thời gian dài

+ Căng cổ hướng về phía trước trong thời gian dài như khi lái xe hoặc sử dụng máy tính.

+ Lái xe đường dài nhưng thời gian nghỉ ngơi không đủ

Một số bệnh lý khác như: 

+ Hội chứng Equina Cauda

+ Bị ung thư cột sống

+ Nhiễm trùng cột sống

+ Bệnh viêm vùng chậu, nhiễm trùng bàng quang hoặc thận cũng có thể dẫn đến bị đau lưng.

+ Rối loạn giấc ngủ

+ Bệnh zona

Hội chứng đau thắt lưng và những điều bạn cần biết -2

3. Triệu chứng và đường dây lây truyền bệnh Hội chứng đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp) 

Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp khi bị Hội chứng đau thắt lưng( đau lưng vùng thấp) bạn có thể tham khảo:  

3.1. Triệu chứng 

Các vấn đề về lưng sẽ gây đau do các bộ phận khác của cơ thể và tùy thuộc vào dây thần kinh bị ảnh hưởng. Cơn đau thường sẽ biến mất mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu xảy ra với các triệu chứng sau người bệnh nên đi khám bác sĩ: 

+ Giảm cân

+ Sốt

+ Viêm hoặc bị sưng ở lưng

+ Đau thắt lưng sau dai dẳng, đã nằm hoặc nghỉ ngơi nhưng không đỡ

+ Đau lan xuống chân

+ Đau đến phía dưới đầu gối

+ Bị chấn thương ở vùng lưng trong thời gian gần đây

+ Tiểu tiện không tự chủ

+ Khó đi tiểu

+ Tê quanh bộ phận sinh dục

+ Tê quanh hậu môn

+ Tê quanh mông

3.2. Đường dây lây truyền 

Hội chứng đau thắt lưng( đau lưng vùng thấp) không phải là bệnh truyền nhiễm. Do đó, sẽ không lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh.

4. Những đối tượng có nguy cơ bệnh Hội chứng đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp) 

Ở những đối tượng sau đây có liên quan đến nguy cơ bị đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp) cao như:

+ Bệnh liên quan đến nghề nghiệp như công nhân hay dân văn phòng

+ Mang thai

+ Lối sống ít có sự vận động

+ Thể lực yếu

+ Càng lớn tuổi

+ Béo phì và bị thừa cân

+ Hút thuốc lá

+ Tập thể dục nặng, làm việc nặng, đặc biệt làm việc nặng nhưng thực hiện không đúng cách và đúng quy trình.

+ Yếu tố di truyền

+ Tiền sử bệnh tật như viêm khớp hay bị ung thư

+ Đau lưng dưới có xu hướng phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới do liên quan đến sự thay đổi nội tiết tố.

+ Căng thẳng, lo lắng và bị rối loạn tâm trạng cũng có liên quan đến đau lưng

Hội chứng đau thắt lưng và những điều bạn cần biết -3

5. Cách phòng ngừa bệnh Hội chứng đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp) 

Để giảm nguy cơ đau lưng chủ yếu bạn sẽ giải quyết một số yếu tố nguy cơ như:

5.1. Tập thể dục

Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường và duy trì sức khỏe và kiểm soát trọng lượng cơ thể. Có hai loại bài tập chính mọi người có thể làm để giảm nguy cơ đau lưng như: 

+ Các bài tập tăng cường sức mạnh của cơ bụng và cơ lưng, giúp tăng cường cơ bắp để bảo vệ lưng.

+ Tập luyện sự mềm dẻo cho bản thân nhằm cải thiện tính linh hoạt, bao gồm cột sống, hông và chân trên.

5.2. Chế độ ăn uống

Đảm bảo chế độ ăn uống của bạn có đầy đủ canxi và vitamin D. Bởi những thành phần này rất cần thiết cho xương khỏe mạnh. Một chế độ ăn uống lành mạnh cũng giúp bạn kiểm soát trọng lượng cơ thể.

Xem thêm:  Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là bệnh gì? Cách phòng tránh hiệu quả


Hội chứng đau thắt lưng và những điều bạn cần biết -4

5.3. Hút thuốc

Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người hút thuốc có khả năng mắc đau lưng cao hơn rất nhiều so với những người không hút thuốc ở cùng độ tuổi, chiều cao và cùng cân nặng. Do đó, bạn nên cắt giảm hoặc hạn chế hút thuốc. 

5.4. Tư thế khi đứng

Đứng thẳng với đầu hướng về phía trước, lưng thẳng và cân bằng trọng lượng đều trên cả hai chân. Giữ chân và đầu thẳng với cột sống của bạn. Nếu thường xuyên sử dụng máy tính bạn hãy đảm bảo có một chiếc ghế có hỗ trợ lưng tốt và ngồi đúng tư thế.

5.5. Lái xe 

Ghế ngồi thích hợp là rất quan trọng để tạo thoải mái cho lưng của người lái. Đảm bảo gương chiếu hậu được đặt đúng vị trí để người lái không cần phải xoắn hay xoay người nhìn. Bàn đạp phải vuông góc ở trước bàn chân. Nếu phải lái đường dài, tài xế cũng nên sắp xếp có thêm nhiều thời gian để nghỉ ngơi hơn như: ra khỏi xe và đi bộ ở xung quanh.

5.6. Tư thế ngồi 

Một chỗ ngồi tốt để làm việc nên có để tựa cho lưng vững chắc, tựa tay và chân đế xoay. Khi ngồi, hãy cố gắng giữ cho đầu gối và hông vuông góc, giữ cho bàn chân bằng phẳng trên sàn nhà. Khi sử dụng bàn phím, khuỷu tay nằm đúng góc cũng như cẳng tay phải song song với bàn.

Hội chứng đau thắt lưng và những điều bạn cần biết -5

5.7. Các thông tin khác cần phải lưu ý

Ngoài những cách phòng ngừa ở trên bạn cần lưu ý những điều sau đây để ngăn ngừa tình trạng đau lưng: 

+ Giường ngủ nên có một tấm nệm để giữ cho cột sống luôn thẳng, đồng thời để giảm trọng lượng đè lên vai và mông.

+ Khi nâng đồ vật, lực nâng nên tập trung chủ yếu ở chân mà không phải là lưng.

+ Giày phẳng thì càng giảm khả năng đau lưng hơn

6. Các biện pháp để chẩn đoán Hội chứng đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp) 

Ngoài việc hỏi tiền sử, các triệu chứng hiện tại và khám thực thể trên người bệnh, bác sĩ sẽ sẽ thực hiện một số các xét nghiệm nếu bệnh nhân đau lưng do chấn thương và đau trong một thời gian dài.

+ Chụp X-quang có thể cho thấy sự liên kết của xương và phát hiện được các dấu hiệu viêm khớp, gãy xương. Nhưng yếu điểm của chụp X-quang không cho thấy tổn thương ở cơ, tủy sống, dây thần kinh hoặc là đĩa đệm.

+ Chụp MRI hoặc CT có thể phát hiện được thoát vị đĩa đệm hoặc các vấn đề với mô, dây thần kinh, cân cơ, dây chằng, mạch máu, cơ và xương.

+ Điện cơ (Electromyography) dùng để đo các xung điện do dây thần kinh tạo ra chạy đến để điều khiển cơ bắp. Nếu có tình trạng chèn ép dây thần kinh, có thể nghĩ người bệnh mắc thoát vị đĩa đệm hoặc bị hẹp ống sống.

+ Bác sĩ cũng có thể yêu cầu xét nghiệm máu nếu nghi ngờ người bệnh bị nhiễm trùng.

Xem thêm:  Cách trị trật cổ hiệu quả tại nhà - Phân biệt và phòng ngừa trật cổ khi ngủ

Chẩn đoán hội chứng đau thắt lưng bằng phương pháp chụp MRI-6

7. Các biện pháp điều trị bệnh Hội chứng đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp) 

Đau lưng thường được giải quyết bằng việc nghỉ ngơi và các biện pháp chăm sóc tại nhà, nhưng nếu cần thiết thì bạn vẫn phải điều trị tại bệnh viện bằng thuốc và phẫu thuật.

7.1. Điều trị tại nhà 

Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC) thường là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) để làm giảm các cơn đau. Ngoài ra, người bệnh có thể chườm nóng hoặc chườm nước đá vào vùng đau để làm giảm đau. Bên cạnh đó, cần có sự nghỉ ngơi và tránh các hoạt động gắng sức nhưng người bệnh vẫn phải vận động đi lại nhẹ nhàng để làm giảm bớt cứng khớp, giảm đau và ngăn cơ bắp yếu đi.

7.2. Điều trị y tế 

Nếu phương pháp điều trị tại nhà vẫn không làm giảm đau lưng, bác sĩ có thể chỉ định thuốc, vật lý trị liệu hoặc dùng cả hai.

Thuốc

Đau lưng không đáp ứng tốt với thuốc giảm đau OTC, do đó có thể cần dùng thuốc theo toa NSAID.

Vật lý trị liệu

Áp dụng nhiệt, lạnh, siêu âm và kích thích điện để làm giảm đau lưng.. Khi triệu chứng đau được cải thiện hơn, bác sĩ hoặc kỹ thuật viên vật lý trị liệu có thể hướng dẫn người bệnh một số bài tập mềm dẻo và tăng cường sức mạnh cho cơ lưng và ở cơ bụng. 

Tập yoga tăng cường sức mạnh cho lưng giảm hội chứng đau thắt lưng-7

7.3. Tiêm Cortisone 

Kéo giãn cột sống là phương pháp dùng lực cơ học để tác động theo chiều dọc của cột sống. Điều này nhằm làm giãn nở khoảng cách giữa các khoang đốt sống để đem lại hiệu quả điều trị.

7.4. Liệu pháp nhận thức – Hành vi (Cognitive behavioral therapy)

Có thể giúp kiểm soát được chứng đau lưng mãn tính bằng cách khuyến khích những cách suy nghĩ mới. Liệu pháp này sẽ bao gồm các kỹ thuật thư giãn và cách duy trì thái độ tích cực.

7.5. Phẫu thuật cho đau lưng 

Biện pháp này rất hiếm, thường gặp trong trường hợp thoát vị đĩa đệm đặc biệt nếu bị đau liên tục và chèn ép dây thần kinh có thể dẫn đến yếu cơ.

+ Phẫu thuật Fusion: Hai đốt sống sẽ được nối với nhau, với một mảnh ghép xương được chèn vào giữa chúng. Các đốt sống được nẹp lại với nhau bằng các tấm kim loại, ốc vít hoặc bằng lưới.

+ Đĩa đệm nhân tạo: Một đĩa đệm nhân tạo sẽ được chèn vào giữa của hai đốt sống.

+ Cắt bỏ đĩa đệm: Một phần của đĩa có thể được loại bỏ nếu đĩa đệm gây khó chịu hoặc chèn vào dây thần kinh.

+ Loại bỏ một phần đốt sống: Một phần nhỏ của đốt sống có thể sẽ được loại bỏ đi nếu phần đốt sống bị chèn ép tủy sống hoặc dây thần kinh.

Phẫu thuật kịp thời làm giảm nguy cơ bị hội chứng đau thắt lưng-8

Như vậy trên đây chúng tôi vừa chia sẻ đến bạn Hội chứng đau thắt lưng (đau lưng vùng thấp): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về bài viết cần thì có thể liên hệ với bonbone qua hotline (028) 22 600 006 để được nhân viên của chúng tôi tư vấn và hỗ trợ kịp thời.